National id là gì?

Khi đăng ký các ứng dụng liên quan đến mua sắm và liên kết ngân hàng, người dùng thường xuyên bắt gặp thông tin bắt buộc National ID ( National identification number ) . Nhiều người vẫn thắc mắc national id là gì? Cách xác định thông tin này và sử dụng như thế nào. Nếu bạn cũng  gặp vấn đề tương tự thì bài viết này có thể sẽ rất hữu ích đấy.

ID là gì và thế nào là National ID?

ID là một đoạn số hay đoạn mã duy nhất và không xuất hiện sự trùng lập với bất kỳ đoạn mã nào với mục đích tương tự.

ID được dùng trong hầu hết trong các hoạt động từ các phần mềm, tài khoản tham gia hoạt động cho đến các dịch vụ trong đời sống. Với tính chất độc bản, ID được dùng với mục đích phân biệt giữa các người dùng với nhau, phục vụ cho việc theo dõi và quản lý. Đây là khái niệm tốt nhất mà con người đã tạo ra để loại bỏ tình trạng trùng lặp thông tin trong hệ thống và vẫn giữ được lợi thế cho đến hiện tại

National ID

National ID

Với định nghĩa về ID chúng ta có thể dễ dàng nhận suy ra được national id là gì phải không nào?

Đây là một cụm từ được dùng đến với ý nghĩa tương tự trong phạm vi của một quốc gia. Nó đánh dấu số căn cước của mỗi công dân, phân biệt những người khác nhau cùng sinh sống trong cùng một nước.

Ở mỗi quốc gia khác nhau hình thức của National ID cũng khác nhau tùy theo sự tạo lập của quốc gia. Nhưng nhìn chung chúng được xuất hiện với cùng mục đích để xác nhận công dân của họ.

Những quốc gia khác nhau sẽ có những dấu hiệu riêng biệt để phân biệt với nhau. Thông thường những dấu hiệu này nằm ở đầu số bắt đầu của dãy số.

Vietnam national id là gì?

Việt Nam cũng đưa vào sử dụng hình thức này từ rất sớm và nhanh chóng trở thành một phương tiện chính thức trong việc quản lý dân số.

Ở Việt Nam, National ID được sử dụng dưới cái tên thẻ Căn cước công dân, hay phổ biến hơn là Thẻ chứng minh nhân dân (CMND) hay Chứng minh thư.

Đây là một loại thẻ dùng để phân biệt công dân này với công dân khác. Số chứng minh thư được sử dụng trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống, từ giấy tờ hộ khẩu cho đến phiếu đăng ký khám chữa bệnh.

Theo quy định của pháp luật, đây là cơ sở để xác nhận đâu là công dân Việt Nam. Người đủ 18 tuổi sẽ được phép làm giấy chứng minh nhân dân tại các trụ sở công an nhân dân gần nơi cú trú. Tuy nhiên số CMND có thể thay đổi theo nhu cầu làm lại do bị mất hoặc cần làm lại khi thay đổi hộ khẩu thường trú.

Số Chứng minh nhân dân là dãy số gồm có 9 chữ số xếp liền kề nhau. Ở mỗi tỉnh, thành phố của Việt Nam đều được cấp một đầu số CMND khác nhau, đại diện cho mỗi nơi. Ví dụ ở Sóc Trăng, dãy số CMND sẽ là 36xxxxxxx.

Lịch sử hình thành của Số chứng minh thư

Số căn cước công dân được sử dụng ở Việt Nam rất lâu trước đây, từ khi còn thời Pháp thuộc (trước 1945). Đây là loại giấy tờ dùng để xác minh người dân thuộc phạm vi Đông Dương hay chỉ đơn giản là một loại giấy thông hành.

Đến năm 1946, thẻ Công dân được sử dụng thay cho thẻ Căn cước. Loại thẻ này liệt kê những thông tin cơ bản như họ tên, quê quán, năm sinh,… và đặc điểm nhận dạng của công dân.

Thẻ Công dân được quyết định thay thế bằng giấy Chứng minh vào năm 1957.

Bắt đầu từ  ngày 01 tháng 7 năm 2012, mẫu giấy chứng minh nhân dân mới có kích thước 85,6×53,98 (mm) bằng nhựa được Bộ Công an áp dụng, trên thẻ ghi rõ họ tên chamẹ, có mã vạch hai chiều và in ảnh của công dân trực tiếp lên thẻ.

Kể từ năm 2016, Việt Nam chính thức đổi tên thẻ Chứng minh nhân dân thành thẻ Căn cước Công dân, điều này được quy định trong  Luật Căn cước Công dân.

Bộ Công an hiện đang xây dựng kế hoạch đổi mới mẫu Chứng minh nhân dân, trong đó có thể hiện thông tin nhóm máu và được thể hiện bằng cả hai ngôn ngữ Anh – Việt.

Trên đây là thông tin đáng quan tâm về vấn đề giấy Chứng minh nhân dân. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp thêm thông tin bổ ích giúp các bạn hiểu rõ hơn Vietnam national id là gì. Bên cạnh đó hiểu rõ hơn công dụng cũng như lịch sử phát triển của loại thẻ này ở Việt Nam.

Be the first to comment on "National id là gì?"

Leave a comment

Your email address will not be published.


*